CDAV9 Family


 
Trang ChínhTrang Chính  PortalPortal  CalendarCalendar  GalleryGallery  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  NhómNhóm  Đăng kýĐăng ký  Đăng NhậpĐăng Nhập  
Vào ngay chuyên mục "Alo ^ bạn cũ" nha mọi người. Miss ya'll "Adversity reveals genius, prosperity conceals it"
CÓ BẰNG TỐT NGHIỆP DHAV2, CDAV9 (26-11-2010) Phòng Đào tạo đã in bằng tốt nghiệp của những Sinh viên DHAV2, CDAV9 nộp chứng chỉ tiếng hoa và tin học trễ. Sinh viên DHAV2, CDAV9 mang theo chứng minh nhân dân đến nhận tại văn phòng khoa Ngoại Ngữ. Khoa Ngoại ngữ sẽ phát bằng tốt nghiệp vào sáng thứ 4 và sáng thứ 7 hàng tuần


Share | 
 

 Tiếng Anh bài 7

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
k_k
Admin
avatar

Tổng số bài gửi : 139
Join date : 28/05/2009
Age : 29
Đến từ : Tây Ninh - quê hương tui

Bài gửiTiêu đề: Tiếng Anh bài 7   Wed Apr 28, 2010 10:26 pm

Đại danh từ

1. Sử dụng đại danh từ cho chủ thể con người và vật thể

The qui ước tiếng Anh, it và its là đại danh từ (pronoun) được sử dụng trước một chủ thể là vật (không phải con người). Tuy nhiên, một số động vật mà giới tính đóng vai trò quan trọng hay động vậy quen thuộc với con người (như chó, mèo) thì có thể gọi là he hay she.

Những đại danh từ tương đối (relative pronoun) như who, whom, that đề cập đến những chủ thể con người hay động vật quen thuộc với con người; còn which và that thì sử dụng cho các chủ thế không phải là con người.

Ví dụ: He is once of those who know all too well that the memories that move us fade all too fast. (Those là chủ thể con người của who; memories là chủ thể không phải con người của that).

That có thể sử dụng cho cả con người và không phải con người. Nhiều người viết giỏi thường sử dụng that để thay thế cho who, which. Tuy nhiên, một qui ước chung là that nên sử dụng trong mệnh đề xác lập “căn cước” của chủ thể, còn who và which thì sử dụng cho những chủ thể mà chúng ta đã biết.

Ví dụ: A man that drinks and drives a car that has faulty brakes does not think much of his wife, who must sit at home listening to the sounds of night traffic. (Man và car là chủ thể cần được nhận dạng; còn wife là chủ thể đã được nhận dạng bằng who.)

2. Sử dụng đại danh từ như là một mệnh đề tham khảo

Khi chủ thể của một đại danh từ bị loại bỏ, câu văn có thể rất khó hiểu và không rõ ràng. Ví dụ:

Instead of setting a total fee, the doctor charged $20 a month until the work was completed, which the medical profession considers unethical.

Trong câu này, rất khỏ biết đại danh từ which đề cập đến cái gì. Do đó, câu văn có thể viết lại rõ ràng hơn bằng cách thêm vào một chủ thể cụ thể như sau:

Instead of setting a total fee, the doctor charged $20 a month until the work was completed, an arrangement that the medical profession considers unethical.

Hay như trong câu văn sau đây mang tính “ngụ ý”:

My father wants me to be a doctor, but this is a profession that does not appeal to me.

Vì không biết this đề cập đến chủ thể gì. Có thể sửa lại như sau:

My father wants me to be a doctor, but medicine is a profession that does not appeal to me.

Một ví dụ khác về sử dụng đại danh từ không rõ ràng:

I have visited Benson College, but I do not want to go there because they are snobs

They là ai? Có lẽ người viết muốn nói đến sinh viên của trường:

On my visit to Benson College, I soon found out that the students are snobs. That’s why I do not want to go there.

3. Sử dụng đại danh từ cho nhiều chủ thể

Khi một đại danh từ đề cập đến nhiều chủ thể, câu văn có thể khỏ hiểu. Một cách làm cho câu văn dễ hiểu hơn là đặt đại danh từ gần chủ thể mà người viết muốn đề cập đến.

Không rõ ràng: Everybody could see that she was a beautiful little girl who looked closely. Trong câu này chúng ta không biết who đề cập đến everybody hay là girl).

Có thể sửa lại rõ ràng hơn: Everybody who looked closely could see that she was a beautiful little girl.

Nếu là người giàu ngữ vựng câu văn trên còn có thể sửa lại “văn hoa” hơn:

An observant person could see that she was a beautiful little girl.

Một ví dụ khác về sử dụng đại danh từ cho nhiều chủ thể:

Mù mờ: The doctor told him that he ought to take a vacation. (Him đề cập đến ai? Bệnh nhân hay là doctor?)

Câu văn có thể sửa lại tốt hơn:

The doctor said to him, “You I really ought to take a vacation.”

Hay, tốt hơn nữa:

The doctor advised the patient to take a vacation.

NVT
Posted by Nguyễn Văn Tuấn at 4:36 AM


Tiếng Anh bài 8. Sử dụng từ ngữ đơn giản

Một trong những “bệnh” của người mới học viết tiếng Anh là hay … khoe chữ. Họ cố tình sử dụng những từ khó hiểu, thường có nguồn gốc Latin hay Hi Lạp, như ngầm nói với người đọc rằng vốn liếng ngữ vựng của họ rất giàu. Nhưng trong khoa học, vì nhu cầu trong sáng và chính xác, chúng ta nên sử dụng những từ đơn giản, dễ hiểu, và cần phải tránh xa những từ ngữ phức tạp và “kiêu kì”. Sau đây là danh sách (chưa đầy đủ) một số từ cần được “đơn giản hóa”:

1. Sử dụng từ ngữ “kinh tế” một chút (trong ngoặc kép)

o because thay vì of based on the fact that;

o for hay to thay vì for the purpose of.

o there were several patients who completed … nên thay thế bằng several patients completed ...;

o it is suggested that a relationship may exist (a relationship may exist);

o both alike (alike); one and the same (the same);

o a total of 10 subjects (10 subjects);

o four different groups (four groups);

o absolutely essential (essential);

o found previously (found);

o small in size (small);

o in close proximity (in proximity);

o very close to zero (close to zero);

o much better (better);

o period of time (time);

o summarize briefly (summarize);

o the reason is because (the reason is);

o also included (included);

o except for (except).

2. Chính xác

o patient hay participant thay vì subject;

o concentration hay frequency thay vì level.

• Không nên khái quát hóa một cách không cần thiết. Chẳng hạn như, không nên viết some khi chúng ta biết rằng chỉ có 1 trường hợp duy nhất. Viết some khi chỉ có 1 là … nói dóc.

• This thường không rõ ràng. Nên viết this test hay this problem để câu văn rõ ràng hơn.

• Tránh những từ thậm xưng (hyperbole) như very hay extremely (văn phong khoa học thường trầm tĩnh, lạnh lùng).

• Không sử dụng however hai lần trong một đoạn văn, bởi vì thay đổi chiều hướng lí giải 2 lần trong một đoạn văn sẽ làm cho người đọc bực mình.

• Không sử dụng however hơn 1 lần trong 10 đoạn văn; nên tìm từ khác như although, nevertheless, despite, v.v…

• Tránh sử dụng chủ đề thiếu nhân tính (non-human agent). Chẳng hạn như viết the authors concluded that… thay vì the study concluded that….

• Tránh thành ngữ thông tục (colloquialism), như steer clear of.

• Tránh as such, như trong câu văn sau đây: The SCAT is a reliable test of state anxiety. As such, it is suitable for experimental studies. Có thể sửa lại: The SCAT is a reliable test of state anxiety; it is therefore suitable for experimental studies.

• Tránh her, his và các từ ngữ hàm ý kì thị giới.

3. Tránh những từ ngữ có thể làm cho người đọc mất chú ý:

At the present time (không cần thiết)

It is believed (dẹp, khoa học không có niềm tin)

Approximately (about)

Is required (nên thay thế bằng is needed)

commences (begins, starts)

vast majority (Most)

Literature shows (literature nào? Cần tài liệu tham khảo)

Elevated (raised)

In excess of (Above)

Female subjects (Women)

Of the same opinion (Agreed)

Be of assistance (Help)

It seemed to the present researchers (we thought)

v.v...

NVT
Posted by Nguyễn Văn Tuấn at 4:07 PM
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://cdav9.pforum.biz
 
Tiếng Anh bài 7
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
CDAV9 Family :: Forum - Diễn đàn của pà kon AV9 :: _____________________________________________________________ :: Public forum-
Chuyển đến